Toàn Quốc - Bệnh viêm amidan cấp tính và cách điều trị | Rao vặt - mua bán - trao đổi

Toàn Quốc Bệnh viêm amidan cấp tính và cách điều trị

Thảo luận trong '17 - THUỐC - DƯỢC PHẨM - CHĂM SÓC SỨC KHỎE - LÀM ĐẸP - THỂ THAO' bắt đầu bởi thaiha561, 15/6/15.

  1. 1,229
    0
    36
    thaiha561
    Offline

    thaiha561 Active Member

    Tham gia ngày:
    1/8/14
    Bài viết:
    1,229
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Giới tính:
    Nữ
    Web:
    Bệnh viêm amidan cấp tính và cách điều trị

    Viêm amidan là một bệnh rất dễ chữa trị, nên nhiều người thường chủ quan, nhưng họ không biết rằng, nếu không được chữa trị kịp thời thì nó sẽ tạo ra rất nhiều những biến chứng vô cùng nguy hiểm, đặc biệt với viêm amidan cấp, gây viêm nhiễm cấp tính, sốt cao, có thể gây co giật, nếu không được điều trị tốt có thể gây tử vong. Vì vậy, tất cả chúng ta cần có ý thức hơn trong việc phòng tránh và chữa viêm amidan, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Dưới đây là những nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị căn bệnh này hiệu quả nhất.
    [​IMG]
    1. Nguyên nhân.

    Vi khuẩn: liên cầu trùng nhóm A của streptococus, tụ cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí.(
    Virus: cúm, sởi, ho gà...các virus hay gặp là Adenovirus, Rhinovirus và EpsteinBar virus.

    2. Triệu chứng.

    2.1. Triệu chứng toàn thân:

    Bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc rét run rồi sốt 38-39 độ C. Người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, nước tiểu ít và thẫm màu. Đại tiện thường táo.

    2.2. Triệu chứng cơ năng:

    Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí Amiđan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho.
    Thường kèm theo viêm V.A, viêm mũi hoặc ở trẻ em có Amiđan to thở khò khè, đêm ngáy to, nói giọng mũi.
    Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, đau và có đờm nhầy, giọng khàn nhẹ.
    Ở giai đoạn này chúng ta rất dễ nhầm lẫn và áp dụng các cách trị viêm họng, do những triệu chứng khá giống nhau, vì thế, khi thấy các triệu chứng này không nên tự ý chữa trị tại nhà mà cần tới thăm khám tại các cơ sở y tế.

    2.3. Triệu chứng thực thể:

    Lưỡi trắng, miệng khô, niêm mạc họng đỏ, Amiđan sưng to và đỏ, có khi gần sát nhau ở đường giữa, một số tổ chức lympho ở thành sau họng to và đỏ: đó là thể viêm Amiđan ban đỏ thường do virus gây nên.
    Có khi thấy hai Amiđan sưng đỏ và có những chấm mủ trắng ở miệng các hốc, dần biến thành một lớp mủ phủ trên bề mặt Amiđan, không lan đến các trụ, không dính chắc vào Amiđan, dễ chùi sạch không chảy máu để lộ niêm mạc Amiđan đỏ và nguyên vẹn: đó là thể viêm Amiđan mủ do vi khuẩn gây nên (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn).

    3. Cận lâm sàng:

    • CTM:Thể viêm do vi khuẩn có Bạch cầu tăng cao, nhiều bạch cầu đa nhân (10.000 đến 12.000 bạch cầu).
    • X quang: Blondeau, Hirzt, ngực thẳng.
    • Siêu âm:

    4.Cách trị viêm amidan.

    - Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống nước nhiều.
    - Giảm đau, hạ sốt: Paracétamol…
    - Kháng sinh: chỉ nên dùng cho những trường hợp nặng hoặc có biến chứng hoặc có tiền sử viêm khớp, viêm thận, viêm màng trong tim. Vì đây không phải là thuốc trị viêm họng hay amidan thông thường, có tác dụng mạnh, chỉ nên sử dụng khi cần thiết.
    Amoxicilin 100-150mg/kg/ngày (uống)
    Iba-mentin 1 viên x 3 lần/ ngày
    Erythromycin : Người lớn từ 1 – 2g/ngày
    Trẻ em 30 – 50mg/kg/ngày
    Roxythromycin: dùng trước các bữa ăn chia làm 2 lần /ngày.
    Người lớn 300mg/ngày
    Trẻ em 5- 8 mg/kg/ngày ( không quá 10 ngày)
    Nếu do tụ cầu phối hợp với :
    Gentamycin : Người lớn 2 – 5mg/kg/ngày
    Trẻ em 1,2 – 2,4mg/kg/ngày
    - Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ.
    - Súc miệng bằng các dung dịch kiềm ấm: Bicarbonat Natri, Borate Natri…(nửa thìa cà phê trong một cốc nước ấm).
    - Nâng đỡ cơ thể: yếu tố vi lượng, sinh tố, canxi...

    5. Biến chứng của viêm Amiđan.

    - Viêm tấy quanh Amiđan.
    - Viêm tai, mũi, xoang, thanh khí phế quản cấp tính, phần lớn các trường hợp hợp bị amidan điều cần phải chữa viêm họng.
    - Viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng.
    - Viêm nội tâm mạc.
    - Thấp khớp cấp.
    - Viêm cầu thận cấp.
    - Nhiễm khuẩn huyết.

Chia sẻ trang này