Toàn Quốc - Tư vấn thủ tục thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy | Rao vặt - mua bán - trao đổi

Toàn Quốc Tư vấn thủ tục thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy

Thảo luận trong '24 - RAO VẶT ĐỒ ĐẠC KHÁC (Ngoài các BOX bên trên)' bắt đầu bởi deyunhdd, 31/7/14.

  1. 15
    0
    1
    deyunhdd
    Offline

    deyunhdd New Member

    Tham gia ngày:
    4/7/14
    Bài viết:
    15
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam

    THỦ TỤC THẨM DUYỆT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

    FIRE FIGHTING APPROVAL LETTER PROCEDURE

    I. DANH MỤC HỒ SƠ XIN THẨM DUYỆT

    SUBMIT TO GET FIRE FIGHTING APPROVING LETTER 1. Giấy Ủy Quyền

    Letter of attorney

    2. Tờ trình đề nghị thẩm duyệt pccc

    Submit Letter

    3. Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy đăng ký kinh doanh

    The investor’s business license / investment license

    4. Hợp đồng thuê đất/ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Land lease contract/ Land use right certificate

    5. Chứng chỉ hành nghề thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

    Fire fighting system design practice work certificate

    6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng thiết kế hệ thống PCCC

    Design company’s fire fighting system design business license

    7. Khái toán hệ thống phòng cháy chữa cháy

    Fire fighting system estimate cost

    8. Bản vẽ thiết kế phòng cháy chữa cháy

    Fire fighting system drawings

    Khi anh cần cung cấp dịch vụ pháp lý xây dựng, vui lòng liên hệ 0905588644.


    Chúc anh công việc thuận lợi!


    Trân trọng!


    Tư vấn pháp lý xây dựng


    Huỳnh Đức Duân


    0905588644

    http://rongnhophuyen.com/vn/news-187-2098/thu-tuc-tham-duyet-phong-chay-chua-chay.htm


    II. DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THUỘC DIỆN PHẢI THIẾT KẾ VÀ THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ)


    1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.


    2. Nhà ở tập thể, nhà chung cư và nhà ở khác cao từ 9 tầng trở lên.


    3. Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh có quy mô trên 50 giường.


    4. Trường học, cơ sở giáo dục có khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có từ 200 cháu trở lên.


    5. Chợ kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng có từ 300 hộ buôn bán trở lên hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1.200 m2 trở lên.


    6. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hóa có thiết kế từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên, sân vận động ngoài trời có từ 10.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; những công trình công cộng khác có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.


    7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.


    8. Nhà hành chính, nhà văn phòng làm việc từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên; trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp tỉnh trở lên.


    9. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên.


    10. Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.


    11. Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp tỉnh trở lên. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực.


    12. Nhà ga hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe ô tô thuộc cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III; cảng đường thủy thuộc cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.


    13. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt.


    14. Công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.


    15. Nhà, công trình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.


    16. Nhà, công trình sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ C, D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.


    17. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 2.500 m3 trở lên.


    18. Nhà máy điện có công suất từ 20 MW trở lên; trạm biến áp từ 110 kV trở lên.


    19. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.


    20. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài trên 2.000 m; hầm đường bộ có chiều dài từ 600 m trở lên; các công trình ngầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.


    http://rongnhophuyen.com/vn/news-187-2098/thu-tuc-tham-duyet-phong-chay-chua-chay.htm

Chia sẻ trang này